Hình học

  • Ôn thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10

Saturday, September 12, 2015

Hàm số đối lập


VD1: Giải hệ: \[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{x^3} - {x^2} + 2xy + 3x - 2\left( {y + 1} \right)\sqrt {2y - 1}  = {y^2}\\{x^2}y + {x^2} - 4xy + 2x + 2{y^2} - 3y + 1 = 0\end{array} \right.\\Vo - Trong - Tri - 105\end{array}\]
Giải: pt1 dạng hàm số ko hoàn toàn:
 \[{x^3} + 3x - 2\left( {y + 1} \right)\sqrt {2y - 1}  = {\left( {x - y} \right)^2} \Leftrightarrow f\left( x \right) - f\left( {\sqrt {2y - 1} } \right) = {\left( {x - y} \right)^2}\]
Do f đồng biến, vp ko âm nên ta có: $f\left( x \right) - f\left( {\sqrt {2y - 1} } \right) \ge 0 \Leftrightarrow x \ge \sqrt {2y - 1}  \Leftrightarrow {x^2} - 2y + 1 \ge 0$(*)
Bây giờ xoay sở pt2 vế dạng chứa bt(*):
(Lấy VP2 chia cho bt (*) theo dạng đa thức ấn x, ta đươc; \[\left( {{x^2} - 2y + 1} \right)y + {\left( {x - 2y + 1} \right)^2} = 0\]
$y \ge \frac{1}{2} \Rightarrow {x^2} - 2y + 1 \le 0(**)$. Từ (*) và (**) ta được x=y=1.
VD2: $\left\{ \begin{array}{l}x + \sqrt {{x^2} + 1}  = \sqrt {2 - y}  + \sqrt {3 - y}  + \sqrt {y - 1} \\{x^3} + 3{x^2} + 5x = \left( {4 + 2x - y} \right)\sqrt {3 + 2x - y}  - 2\end{array} \right.\left( {Vo - Trong - Tri - 106} \right)$
Giải:  Cả hai pt đều dạng hàm số , tuy nhiên ko hoàn toán.
Từ pt1, do $\sqrt {y - 1}  \ge 0 \Rightarrow x \ge \sqrt {2 - y}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\{x^2} + y \ge 2\end{array} \right.\left( * \right)$
Từ pt2, hàm số : $f\left( {x + 1} \right) - f\left( {\sqrt {3 + 2x - y} } \right) =  - x \le 0 \Rightarrow x + 1 \le \sqrt {3 + 2x - y}  \Rightarrow {x^2} + y \le 2\left( {**} \right)$
Từ (*) và (*) ta có : $\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + y = 2\\\sqrt {y - 1}  = 0\\ - x = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow vn$.
VD3: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {y + 2} \right)\left( {4\sqrt {2x - 1}  + 3} \right) = \left( {\sqrt {2x - 1}  + 2} \right)\left( {3y + xy + 2x + 1} \right)\\8{x^3} + 5x = {y^3} + 3{y^2} + 5y + 4\end{array} \right.\]
Cái này tự làm nhé !

Các bạn chia sẻ lên fb cho bạn bè cùng xem nhé !


KẾT NỐI HAI PHƯƠNG TRÌNH


Như  ta đã biết, việc xử lý từng phương trình độc lập trong hệ khác dễ dàng nhở CASIO, dễ suy đoán, vì thế chắc xu thế mới sẽ là kết nối hai pt lại để được 1 pt mới có thể xử lý đuợc ( đưa về tích, ẩn phụ, đẳng cấp, hàm số,….), như thế máy tính CASIO sẽ không giúp được mà cần sự nhanh trí, nhạy bén phát hiện được mối liên quan giữa hai pt của hệ. UCT cũng là một dạng của kết nối, tuy nhiên nó mang tính kĩ thuật, sẽ khó gặp trong đề thi ĐH. Kết nối là pp tư duy rộng hơn, hay hơn , nó là thước đo trí tuệ, do đó sẽ phân loại tốt hs hơn. Giống như các câu hỏi IQ, không phải luyện nhiều là được, mà là luyện tập có phân tích sâu về kết nối.
VD1: Giải hệ phương trình: $\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x - y}  + \sqrt {x + y}  = 2x - y - 2\\2\sqrt {{x^2} - {y^2}}  + \left( {{x^2} + {y^2}} \right)\left( {x + y} \right) - 12{x^2} - 10{y^2} + 5xy + 2x - 3y - 13 = 0\end{array} \right.$
Từ pt1,bp hai vế ta có: $2\sqrt {{x^2} - {y^2}}  = {\left( {2x - y - 2} \right)^2} - 2x$, thay vào pt2 ta có:${\left( {2x - y - 2} \right)^2} - 2x + \left( {{x^2} + {y^2}} \right)\left( {x + y} \right) - 12{x^2} - 10{y^2} + 5xy + 2x - 3y - 13 = 0$(3)
Đến đây CASIO phát hiện quan hệ $\left| \!{\nderline {\,  {x = 9 - y} \,}} \right. $, do đó phân tích :
$\left( 3 \right) \Leftrightarrow \left( {x + y - 9} \right)\left( {{x^2} + {y^2} + x + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow y = 9 - x$$$
Thay vào (1): $\sqrt {2x - 9}  = 3x - 14 \Leftrightarrow x = 5 \Rightarrow y = 4$. Vậy hệ có nghiệm $\left( {x = 5;y = 4} \right)$
VD2: Giải hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{3}{{\sqrt {2x - 1} }} + \frac{4}{{\sqrt {x + y}  + \sqrt {x - y} }} = \frac{2}{{\sqrt {4y - 3x} }}\\9\sqrt {{x^2} - {y^2}}  + 457x - 576y - 8 = 0\end{array} \right.\]
Cũng như ví dụ 1, ở hai pt của hệ có mối liên quan giữa các căn thức: $\sqrt {x + y} ,\sqrt {x - y} ,\sqrt {{x^2} - {y^2}} $
Ta biến đổi pt1: \[\left( 1 \right) \Leftrightarrow \frac{3}{{\sqrt {2x - 1} }} + \frac{4}{{\sqrt {{{\left( {\sqrt {x + y}  + \sqrt {x - y} } \right)}^2}} }} = \frac{2}{{\sqrt {4y - 3x} }}\]
\[ \Leftrightarrow \frac{3}{{\sqrt {2x - 1} }} + \frac{4}{{\sqrt {2x + 2\sqrt {{x^2} - {y^2}} } }} = \frac{2}{{\sqrt {4y - 3x} }}\]. Thế pt2 lên rút gọn ta được:
\[\frac{3}{{\sqrt {2x - 1} }} + \frac{3}{{\sqrt { - 56x + 72y + 1} }} = \frac{2}{{\sqrt {4y - 3x} }}\](*)
Áp dụng bdt: $\frac{1}{a} + \frac{1}{b} \ge \frac{4}{{\sqrt {2\left( {{a^2} + {b^2}} \right)} }}$, ta được: \[\frac{3}{{\sqrt {2x - 1} }} + \frac{3}{{\sqrt { - 56x + 72y + 1} }} \ge \frac{{12}}{{\sqrt {2\left( {2x - 1} \right) + 2\left( { - 56x + 72y + 1} \right)} }} = \frac{2}{{\sqrt {4y - 3x} }}\]
Do đó (*) $ \Leftrightarrow 2x - 1 =  - 56x + 72y + 1$
Từ đó giải được ( x=5; y=4)
VD3: $\left\{ \begin{array}{l}2x\sqrt {{x^2} + 1}  = 2\left( {y + 1} \right)\left( {\sqrt 5  + \sqrt {2 + x} } \right)\\{y^2} + 2y = 5 + x + 2\sqrt {5\left( {2 + x} \right)} \end{array} \right.$
Ở hai pt có mối kết nối là $\sqrt {2 + x} $, tuy nhiên nếu thay $\sqrt {2 + x} $ ở pt2 lên pt1 ta ko được gì cả.
Ta biến đổi pt2 một chút: $\begin{array}{l}{y^2} + 2y = 5 + x + 2\sqrt {5\left( {2 + x} \right)}  \Leftrightarrow {y^2} + 2y + 2 = 2 + x + 2\sqrt {5\left( {2 + x} \right)}  + 5 \Leftrightarrow {y^2} + 2y + 2 = {\left( {\sqrt 5  + \sqrt {2 + x} } \right)^2}\\ \Leftrightarrow \sqrt {{y^2} + 2y + 2}  = \sqrt 5  + \sqrt {2 + x} \end{array}$
Bây giờ thế lên pt1 ta được dạng ptx,y độc lập :$2x\sqrt {{x^2} + 1}  = 2\left( {y + 1} \right)\sqrt {{y^2} + y + 2} $
Xét hàm ta được $x = y + 1$, thay vào pt2, giải được: $\left( {x =  - 2;y =  - 3} \right)$.
VD4: $\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {2x + y + 1}  - \sqrt {x - y + 1}  = 3x - 2y\\{x^3} - 3x{y^2} + 2{y^3} + \left( {3x - 2y} \right)\sqrt {5 - x - 4y}  = 0\end{array} \right.$
Giữa các căn ko có kết nối gì, chỉ có giữa hai pt có $\left( {3x - 2y} \right)$ chung.
Chú y bt ngoài căn dạng đẳng cấp nên phân tích được: ${x^3} - 3x{y^2} + 2{y^3} = \left( {x + 2y} \right){\left( {x - y} \right)^2}$
Hiệu bt trong hai căn trên là $\left( {x + 2y} \right)$. Ta kết nối như sau:
Từ pt1, liên hợp ta có: \[\left( 1 \right) \Leftrightarrow \frac{{x + 2y}}{{\sqrt {2x + y + 1}  + \sqrt {x - y + 1} }} = 3x - 2y \Rightarrow \left( {x + 2y} \right)\left( {3x - 2y} \right) \ge 0\]
Mặt khác pt2 $ \Leftrightarrow \left( {x + 2y} \right){\left( {x - y} \right)^2} + \left( {3x - 2y} \right)\sqrt {5 - x - 4y}  = 0$,
 từ đó ta có: $\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - y} \right)^2} = 0\\\sqrt {5 - x - 4y}  = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = y = 1$
VD5: $\left\{ \begin{array}{l}\left( {2{y^2} + y\sqrt {3{y^2} - 1}  + 1} \right)x - \left( {x + 1} \right)\sqrt {4x + 1}  = 0\\4{x^2} - 4xy + 1 - 2{y^2} = 0\end{array} \right.$
Ta nhận thấy, ở pt1 có $\sqrt {3{y^2} - 1} $, trong đó, pt dưới có ${\Delta _x} = 3{y^2} - 1$, đó là chìa khóa kết nối hai pt lại…. Điều này dành cho các bạn suy nghĩ nhé .


1)      Bài tập luyện tập:
2)      $\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} + x + 2y = 5\\\sqrt { - 4{y^2} - 8y + 21}  + \sqrt { - {x^2} - x + 6}  = 5\end{array} \right.$
3)      $\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {3x} \left( {1 + \frac{1}{{x + y}}} \right) = 2\\\sqrt {7y} \left( {1 - \frac{1}{{x + y}}} \right) = 4\sqrt 2 \end{array} \right.$
4)      $\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x + \frac{1}{y}}  + \sqrt {x + y - 3}  = 3\\\sqrt {{x^2} - 8x + 15}  + x + y = 4\end{array} \right.$
5)      $\left\{ \begin{array}{l}{x^3} + 3{x^2} + 4x + 4 = 3\sqrt[3]{{3x + 1}} + \sqrt[3]{{3y + 1}}\\{y^3} + 3{y^2} + 3y = 3x\end{array} \right.$


$\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + xy + x + 3 = 0\\{\left( {x + 1} \right)^2} + 3\left( {y + 1} \right) + 2\left( {xy - \sqrt {{x^2}y + 2y} } \right) = 0\end{array} \right.$
$\left\{ \begin{array}{l}{x^3} - {x^2}y = {x^2} - x + y + 1\\{x^3} - 9{y^2} + 6\left( {x - 3y} \right) - 15 = 3\sqrt[3]{{6{x^2} + 2}}\end{array} \right.$
$\left\{ \begin{array}{l}2\sqrt {2x - y}  - \sqrt {x + y - 1}  = x\\7{x^3} - 19{x^2}y + {x^2} + 17x{y^2} - 2xy + 3x - 5{y^3} + {y^2} = 0\end{array} \right.$

$\left\{ \begin{array}{l}x + \sqrt {{x^2} - 2x + 5}  = 3y + \sqrt {{y^2} + 4} \\{x^2} - {y^2} - 3x + 3y + 1 = 0\end{array} \right.$

Phương pháp hàm số không hoàn toàn


Nếu như pp hàm số, ta tìm hàm đặc trưng f(t) để biến đổi một pt ( 1 ẩn hay hai ẩn ) về dạng  $f\left( a \right) = f\left( b \right)$, chứng minh hàm f đơn điệu  trên một khoảng chứa a,b thì ta có a=b.
Tuy nhiên thực tế có khi ta ép về dạng hs, nhưng vẫn “thừa” một biểu thức. Nghĩa là pt có dạng: $m\left[ {f\left( a \right) - f\left( b \right)} \right] + n\left[ {g\left( a \right) - g\left( b \right)} \right] = 0$ ( với $m > 0,n > 0$ ) và hàm f và g đều đơn điệu cùng chiều, thì ta vẫn có a=b.
Thật vậy: Giả sử f và  g cùng đổng biến, nếu a<b thì $\left\{ \begin{array}{l}f\left( a \right) < f\left( b \right)\\f\left( a \right) < g\left( b \right)\end{array} \right. \Rightarrow m\left[ {f\left( a \right) - f\left( b \right)} \right] + n\left[ {g\left( a \right) - g\left( b \right)} \right] < 0$ ( pt ko thỏa mãn ), tương tự a>b cũng không thỏa mãn. Vậy chỉ có a=b.
Trường hợp đơn  giản nhất là : $m\left[ {f\left( a \right) - f\left( b \right)} \right] + n\left[ {a - b} \right] = 0$.
VD1: Giải bất pt: $9{x^3} - 11{x^2} + 10x - 7 \le \sqrt[3]{{4 - 3x}}$
Nhận thấy số 9 cho ta thấy thừa đi ${x^3}$, ta làm xuất hiện hàm đặc trưng như sau:
Bên trái có mũ 3, bên phải không có dạng bp của căn. Do đó hàm đặc trưng ( nếu có ) là $f\left( t \right) = {t^3} + t$
Ta ép hàm:
$\begin{array}{l}\left( 1 \right) \Leftrightarrow {\left( {2x - 1} \right)^3} + \left( {2x - 1} \right) + {x^3} + {x^2} - x - 1 \le \left( {4 - 3x} \right) + \sqrt[3]{{4 - 3x}}\\ \Leftrightarrow f\left( {2x - 1} \right) - f\left( {\sqrt[3]{{4 - 3x}}} \right) + \left( {x - 1} \right){\left( {x + 1} \right)^2} \le 0\end{array}$
Dễ dàng c/m hàm f đồng biến.
Chú ý hàm số : $g\left( x \right) = 2x - 1 - \sqrt[3]{{4 - 3x}}$ đồng biến, nhận giá trị 0 khi x=1
+Nếu x<1: thì $g\left( 1 \right) \le 0 \Rightarrow 2x - 1 \le \sqrt[3]{{4 - 3x}} \Rightarrow f\left( {2x - 1} \right) - f\left( {\sqrt[3]{{4 - 3x}}} \right) \le 0$
Và  do đó hi$f\left( {2x - 1} \right) - f\left( {\sqrt[3]{{4 - 3x}}} \right) + \left( {x - 1} \right){\left( {x + 1} \right)^2} \le 0$ ( hay bpt nhận $x \le 1$ là nghiệm )
+Nếu x>1: Rõ ràng bđt đổi chiều, do đó bpt ko thỏa mãn. Tóm lại nghiệm bpt là $x \le 1$
VD2: \[{x^6} + {x^4} = \left( {{x^3} + {x^2} + 2x - 1 - x\sqrt {2x - 1} } \right)\sqrt {2x - 1} \]
Giải:
\[\begin{array}{l}{x^6} + {x^4} = \left( {{x^3} + {x^2} + 2x - 1 - x\sqrt {2x - 1} } \right)\sqrt {2x - 1} \\ \Leftrightarrow {x^3} - {x^2} + x + {x^2} - \sqrt {2x - 1}  = \frac{{{{\sqrt {2x - 1} }^3} - x{{\sqrt {2x - 1} }^2} + {x^2}\sqrt {2x - 1} }}{{{x^3}}}\\ \Leftrightarrow {x^3} - {x^2} + x + x\left( {x - \frac{{\sqrt {2x - 1} }}{x}} \right) = {\left( {\frac{{\sqrt {2x - 1} }}{x}} \right)^3} - {\left( {\frac{{\sqrt {2x - 1} }}{x}} \right)^2} + \left( {\frac{{\sqrt {2x - 1} }}{x}} \right)\end{array}\]
Với  đk : $x \ge \frac{1}{2}$, hàm số $f\left( t \right) = {t^3} - {t^2} + t \Rightarrow f'\left( t \right) = 3{t^2} - 2t + 1 > 0$ hàm số đổng biến.
Mà pt trên có dạng: $f\left( a \right) + x\left( {a - b} \right) = f\left( b \right) \Leftrightarrow a = b$…..
VD3: Giải hệ phương trình:
$\left\{ \begin{array}{l}\left( {2xy - 1} \right)\left( {4{x^2}{y^2} - 4xy + x + y + 2} \right) = 2\left( {x + y} \right)\sqrt {x + y - 1} \\4{x^2}{y^2} - x - y = 3\sqrt {x + y - 1}  - 1\end{array} \right.$
Giải:   PT1  tương đương
$\begin{array}{l}\left( {2xy - 1} \right)\left( {4{x^2}{y^2} - 4xy + 1 + x + y + 1} \right) = 2\left( {x + y} \right)\sqrt {x + y - 1} \\ \Leftrightarrow {\left( {2xy - 1} \right)^3} + \left( {2xy - 1} \right) + \left( {x + y} \right)\left( {2xy - 1} \right) = 2\left( {x + y} \right)\sqrt {x + y - 1} \\ \Leftrightarrow {\left( {2xy - 1} \right)^3} + \left( {2xy - 1} \right) + \left( {x + y} \right)\left( {2xy - 1 - \sqrt {x + y - 1} } \right) = \left( {x + y - 1 + 1} \right)\sqrt {x + y - 1} \\ \Leftrightarrow f\left( a \right) + \left( {x + y} \right)\left( {a - b} \right) = f\left( b \right)\\ \Leftrightarrow a = b\\ \Leftrightarrow 2xy - 1 = \sqrt {x + y - 1}  \Rightarrow 2xy = 1 + \sqrt {x + y - 1} \end{array}$
Thay vào pt2 ta có: ${\left( {1 + \sqrt {x + y - 1} } \right)^2} - x - y = 3\sqrt {x + y - 1}  - 1 \Leftrightarrow y = 2 - x$
Thay vào ta lại có: $2x\left( {2 - x} \right) - 1 = 1 \Leftrightarrow  - 2{x^2} + 4x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = y = 1$
Bài tập tương tự:
$2{x^3} - 13{x^2} + 31x - 41 = \left( {2{x^2} - 8x + 3 + \left( {4 - x} \right)\sqrt[3]{{5 - x}}} \right)\sqrt[3]{{5 - x}}$
$\left\{ \begin{array}{l}\left( {4{x^2} + 1} \right)x + \left( {4{x^2} + 3y - 8} \right)\sqrt {5 - 2y}  = 0\\\sqrt {5 - 2y}  + \sqrt {y + \frac{1}{2}}  = 3x\end{array} \right.$
$\left( {{x^3} - x + 1} \right)\left( {x + 1} \right) + \left( {{x^3} - 3x} \right)\sqrt[3]{{2x - 1}} = 0$
\[3x - 3 + \left( {\frac{{2{x^2} - 8x + 1}}{{2{x^2} - 7x + 3}}} \right)\sqrt[3]{{2x - 1}} = \left( {\frac{{{x^2} - 6x + 10}}{{3 - x}}} \right)\sqrt {2 - x} \]
\[\left\{ \begin{array}{l}\left( {54 - 6x + y} \right)\sqrt {10 - x}  + \left( { - x + 6y - 47} \right)\sqrt {9 - y}  = 0\\\sqrt {2x - y + 6}  + {x^2} = \sqrt { - 2x + y + 11}  + 2x + 66\end{array} \right.\]
$\left\{ \begin{array}{l}{x^3} + 2{x^2} - 5 + 2x\sqrt {{x^2} + 1}  = \left( {y + 1} \right)\left( {{x^2} + 2 + 2\sqrt {{y^2} + 2y + 2} } \right)\\{x^2} + 2{y^2} = 2x - 4y + 3\end{array} \right.$
$\sqrt {2x + 1}  + \sqrt[4]{{2x - 1}} - {x^2} + 4x - 2 = \sqrt {x - 1}  + \sqrt {{x^2} - 2x + 3} $
-------còn nữa----



PT vô tỷ nghiệm kép ( casio )

VD1: $3{x^2} + 42x + 83 = \left( {6x + 42} \right)\sqrt {x + 3}  + \left( {6x + 10} \right)\sqrt {3x + 1} $
Dùng CASIO ta biết pt có nghiệm kép duy nhất x=1
Doán pt có dạng $n{\left( {\sqrt {x + 3}  + ax + b} \right)^2} + m{\left( {\sqrt {3x + 1}  + cx + d} \right)^2} = 0$
Ta phân tích $\left( {6x + 42} \right)\sqrt {x + 3}  = \frac{1}{{12}}.2\left( {3x + 21} \right)12\sqrt {x + 3} $
\[\left( {6x + 10} \right)\sqrt {3x + 1}  = \frac{1}{4}2\left( {3x + 5} \right)4\sqrt {3x + 1} \]
Vậy pt: 
$\begin{array}{l} \Leftrightarrow \frac{{{{\left( {3x + 21} \right)}^2} + 144\left( {x + 3} \right)}}{{12}} + \frac{{{{\left( {3x + 5} \right)}^2} + 16\left( {3x + 1} \right)}}{4} - \left( {3{x^2} + 42x + 83} \right)\\ = \frac{1}{{12}}{\left( {3x + 21 - 12\sqrt {x + 3} } \right)^2} + \frac{1}{4}{\left( {3x + 5 - 4\sqrt {3x + 1} } \right)^2}\\ \Leftrightarrow 0 = \frac{1}{{12}}{\left( {3x + 21 - 12\sqrt {x + 3} } \right)^2} + \frac{1}{4}{\left( {3x + 5 - 4\sqrt {3x + 1} } \right)^2}\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x + 21 - 12\sqrt {x + 3}  = 0\\3x + 5 - 4\sqrt {3x + 1}  = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 1\end{array}$


Kĩ thuật khai triển biểu thức:

3) Kĩ thuật khai triển biểu thức:
Có những khi ckhai chúng ta cần triển và  rút gọn một biểu thức phức tạp, việc này rất mất thời gian và dễ nhầm lẫn. Casio giúp chúng ta được không ?
VD1: Khai triển rút gọn biểu thức $P = \left( {3x + 1} \right){\left( {2{x^2} + x + 1} \right)^3} + 2{\left( {x - 1} \right)^4}$
Nhận thấy bậc cao nhất là bậc 7. $P = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + ... + {a_7}{a^7}$
Soạn biểu thức $\frac{{\left( {3x + 1} \right){{\left( {2{x^2} + x + 1} \right)}^3} + 2{{\left( {x - 1} \right)}^4}}}{{{x^7}}}$, bám CACL cho x=1000 ( số lớn ) kết quả được 24,
Vậy ${a_7} = 24$
Sửa lại biểu thức trên: $\frac{{\left( {3x + 1} \right){{\left( {2{x^2} + x + 1} \right)}^3} + 2{{\left( {x - 1} \right)}^4} - 24{x^7}}}{{{x^6}}}$, bấm CACL cho x=10000 ta có 44,
Vậy ${a_6} = 44$
……Cứ như vậy ta được $P = 24{x^7} + 44{x^6} + 66{x^5} + 59{x^4} + 32{x^3} + 30{x^2} - 2x + 3$
( Sau mỗi bước nên cho x lớn dần –thêm số 0 cho nhanh )


Kĩ thuật khai triển biểu thức:
Có những khi ckhai chúng ta cần triển và  rút gọn một biểu thức phức tạp, việc này rất mất thời gian và dễ nhầm lẫn. Casio giúp chúng ta được không ?
VD2: Dành cho biểu thức bậc nhỏ nhé
Rút gọn : ${\left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)^2}\left( {2 - 3x} \right)$
+Ta soạn biêu thức sau: $\frac{{{{\left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)}^2}\left( {2 - 3x} \right) - {\rm{A}}{{\rm{x}}^5} - B{x^4} - C{x^3} - D{x^2} - Ex - F}}{{{x^y}}}$
Tìm A: Bấm CACL, nhập x=10000, A=0,B=0,C=0,D=0,E=0,F=0,Y=5, ta được kq  -11,999, vậy A=-12
Tìm B: Bấm CACL, nhập x=10000,A=-12 ( vừa tìm ), còn lại =0, Y=4 nhé, ta được kq 43,9999, vậy B=44
Tìm C: Bấm CACL, nhập x=1000, A=-12,b=44,c=0,d=0,e=0,f=0,Y=3, ta được kq 0, vậy C=0
….cứ như vậy tìm hết các hệ số A,B,C,D,E,F….
Cuối cùng ta được: $ - 12{x^5} + 44{x^4} - 63{x^3} + 44{x^2} - 15x + 2$
Ưu điểm PP này là mỗi bước tính ko cần sửa biểu thức. Các bạn chú ý giá trị x có thể làm sai lệch kết quả của bạn.
VÕ TRỌNG TRÍ

VD2: $3{x^2} + 42x + 83 = \left( {6x + 42} \right)\sqrt {x + 3}  + \left( {6x + 10} \right)\sqrt {3x + 1} $
PT này ta dùng pp bình phương hai vế nhé ( 2 lần ) ta có:
${\left( {{{\left( {3{x^2} + 42x + 83} \right)}^2} - {{\left( {6x + 42} \right)}^2}\left( {x + 3} \right) - {{\left( {6x + 10} \right)}^2}\left( {3x + 1} \right)} \right)^2} - 4{\left( {6x + 42} \right)^2}{\left( {6x + 10} \right)^2}\left( {x + 3} \right)\left( {3x + 1} \right) = 0$


Thử nghiệm phương trình lượng giác:

Thử nghiệm phương trình lượng giác:
PT lượng giác thông thường có vô số nghiệm ( họ nghiệm), làm sao thử hết đây.
VD: Giải phương trình$\sin 2x = \cos \left( {x - \frac{\pi }{6}} \right)$
Giải:
 $\begin{array}{l}\sin 2x = \cos \left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x + \frac{\pi }{6}} \right)\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{2} - x + \frac{\pi }{6} + k2\pi \\2x = \pi  - \left( {\frac{\pi }{2} - x + \frac{\pi }{6}} \right) + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{2\pi }}{9} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{9}\left( {2 + 6k} \right)\\x = \frac{{\pi  + 6k\pi }}{3}\end{array} \right.\end{array}$
Kiểm tra họ nghiệm thứ nhất:
Bấm Mode 7, soạn hàm số $f\left( x \right) = \sin 2\pi \frac{x}{9} - \cos \left( {\pi \frac{x}{9} - \frac{\pi }{6}} \right),$g(x) bỏ qua
Star 2, and 60, step 6 ( vì họ nghiệm dạng 2+6k)
Bấm =, thấy kêt quả là 0 cả thì nghiệm đúng.

Kỉ thuật phân tích nghiệm kép:

. Kỉ thuật phân tích nghiệm kép:
Cơ sở lý thuyết: pt $f\left( x \right) = 0$có nghiệm kép x=a khi và chỉ khi $\left\{ \begin{array}{l}f\left( a \right) = 0\\f'\left( a \right) = 0\\f''\left( a \right) \ne 0\end{array} \right.$. Khi đó ta phân tích pt về dạng: ${\left( {x - a} \right)^2}.g\left( x \right) = 0$.
VD1: Giải pt: $8\left( {3{x^2} + x + 4} \right)\sqrt {3{x^2} + x}  = 9{x^4} + 6{x^3} + 76{x^2} + 18x + 19$
Phân tích: Soạn pt, bấm máy tính SHIFT SOLVE, ra được x=1, Bấm $\frac{d}{{dx}}\left( {} \right)\left| \begin{array}{l}\\x = 1\end{array} \right.$,được KQ =0. Vậy pt có nghiệm kép x=1.
PT có căn nên ta liên hợp ,  ép tích: $\begin{array}{l}g\left( x \right) = \sqrt {3{x^2} + x}  + ax + b \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}g\left( 1 \right) = 0\\g'\left( 1 \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 + a + b = 0\\\frac{{6 + 1}}{{2\sqrt {3 + 1} }} + a = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{7}{4}\\b =  - \frac{1}{4}\end{array} \right.\\ \Rightarrow \sqrt {3{x^2} + x}  - \frac{{7x + 1}}{4} \sim 4\sqrt {3{x^2} + x}  - 7x - 1\end{array}$
Vậy ta có: \[\begin{array}{l}2\left( {3{x^2} + x + 4} \right)\left( {4\sqrt {3{x^2} + x}  - 7x - 1} \right) = 9{x^4} + 6{x^3} + 76{x^2} + 18x + 19 + 2\left( {3{x^2} + x + 4} \right)\left( { - 7x - 1} \right)\\ \Leftrightarrow  - \frac{{2\left( {3{x^2} + x + 4} \right){{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{4\sqrt {3{x^2} + x}  + 7x + 1}} = {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {9{x^2} - 18x + 11} \right)\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\ - \frac{{2\left( {3{x^2} + x + 4} \right)}}{{4\sqrt {3{x^2} + x}  + 7x + 1}} = 9{x^2} - 18x + 11\left( * \right)\end{array} \right.\end{array}\]
Dễ thấy (*) vô nghiệm vì hai vế trai dấu.
Thực hành: Giải phương trình $36{x^2} + 63x - 18 = 48x\sqrt {3x - 1}  + 4\sqrt {9{x^2} + 3x - 2} $