Hình học

  • Ôn thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10

Saturday, September 12, 2015

Phương pháp hàm số không hoàn toàn


Nếu như pp hàm số, ta tìm hàm đặc trưng f(t) để biến đổi một pt ( 1 ẩn hay hai ẩn ) về dạng  $f\left( a \right) = f\left( b \right)$, chứng minh hàm f đơn điệu  trên một khoảng chứa a,b thì ta có a=b.
Tuy nhiên thực tế có khi ta ép về dạng hs, nhưng vẫn “thừa” một biểu thức. Nghĩa là pt có dạng: $m\left[ {f\left( a \right) - f\left( b \right)} \right] + n\left[ {g\left( a \right) - g\left( b \right)} \right] = 0$ ( với $m > 0,n > 0$ ) và hàm f và g đều đơn điệu cùng chiều, thì ta vẫn có a=b.
Thật vậy: Giả sử f và  g cùng đổng biến, nếu a<b thì $\left\{ \begin{array}{l}f\left( a \right) < f\left( b \right)\\f\left( a \right) < g\left( b \right)\end{array} \right. \Rightarrow m\left[ {f\left( a \right) - f\left( b \right)} \right] + n\left[ {g\left( a \right) - g\left( b \right)} \right] < 0$ ( pt ko thỏa mãn ), tương tự a>b cũng không thỏa mãn. Vậy chỉ có a=b.
Trường hợp đơn  giản nhất là : $m\left[ {f\left( a \right) - f\left( b \right)} \right] + n\left[ {a - b} \right] = 0$.
VD1: Giải bất pt: $9{x^3} - 11{x^2} + 10x - 7 \le \sqrt[3]{{4 - 3x}}$
Nhận thấy số 9 cho ta thấy thừa đi ${x^3}$, ta làm xuất hiện hàm đặc trưng như sau:
Bên trái có mũ 3, bên phải không có dạng bp của căn. Do đó hàm đặc trưng ( nếu có ) là $f\left( t \right) = {t^3} + t$
Ta ép hàm:
$\begin{array}{l}\left( 1 \right) \Leftrightarrow {\left( {2x - 1} \right)^3} + \left( {2x - 1} \right) + {x^3} + {x^2} - x - 1 \le \left( {4 - 3x} \right) + \sqrt[3]{{4 - 3x}}\\ \Leftrightarrow f\left( {2x - 1} \right) - f\left( {\sqrt[3]{{4 - 3x}}} \right) + \left( {x - 1} \right){\left( {x + 1} \right)^2} \le 0\end{array}$
Dễ dàng c/m hàm f đồng biến.
Chú ý hàm số : $g\left( x \right) = 2x - 1 - \sqrt[3]{{4 - 3x}}$ đồng biến, nhận giá trị 0 khi x=1
+Nếu x<1: thì $g\left( 1 \right) \le 0 \Rightarrow 2x - 1 \le \sqrt[3]{{4 - 3x}} \Rightarrow f\left( {2x - 1} \right) - f\left( {\sqrt[3]{{4 - 3x}}} \right) \le 0$
Và  do đó hi$f\left( {2x - 1} \right) - f\left( {\sqrt[3]{{4 - 3x}}} \right) + \left( {x - 1} \right){\left( {x + 1} \right)^2} \le 0$ ( hay bpt nhận $x \le 1$ là nghiệm )
+Nếu x>1: Rõ ràng bđt đổi chiều, do đó bpt ko thỏa mãn. Tóm lại nghiệm bpt là $x \le 1$
VD2: \[{x^6} + {x^4} = \left( {{x^3} + {x^2} + 2x - 1 - x\sqrt {2x - 1} } \right)\sqrt {2x - 1} \]
Giải:
\[\begin{array}{l}{x^6} + {x^4} = \left( {{x^3} + {x^2} + 2x - 1 - x\sqrt {2x - 1} } \right)\sqrt {2x - 1} \\ \Leftrightarrow {x^3} - {x^2} + x + {x^2} - \sqrt {2x - 1}  = \frac{{{{\sqrt {2x - 1} }^3} - x{{\sqrt {2x - 1} }^2} + {x^2}\sqrt {2x - 1} }}{{{x^3}}}\\ \Leftrightarrow {x^3} - {x^2} + x + x\left( {x - \frac{{\sqrt {2x - 1} }}{x}} \right) = {\left( {\frac{{\sqrt {2x - 1} }}{x}} \right)^3} - {\left( {\frac{{\sqrt {2x - 1} }}{x}} \right)^2} + \left( {\frac{{\sqrt {2x - 1} }}{x}} \right)\end{array}\]
Với  đk : $x \ge \frac{1}{2}$, hàm số $f\left( t \right) = {t^3} - {t^2} + t \Rightarrow f'\left( t \right) = 3{t^2} - 2t + 1 > 0$ hàm số đổng biến.
Mà pt trên có dạng: $f\left( a \right) + x\left( {a - b} \right) = f\left( b \right) \Leftrightarrow a = b$…..
VD3: Giải hệ phương trình:
$\left\{ \begin{array}{l}\left( {2xy - 1} \right)\left( {4{x^2}{y^2} - 4xy + x + y + 2} \right) = 2\left( {x + y} \right)\sqrt {x + y - 1} \\4{x^2}{y^2} - x - y = 3\sqrt {x + y - 1}  - 1\end{array} \right.$
Giải:   PT1  tương đương
$\begin{array}{l}\left( {2xy - 1} \right)\left( {4{x^2}{y^2} - 4xy + 1 + x + y + 1} \right) = 2\left( {x + y} \right)\sqrt {x + y - 1} \\ \Leftrightarrow {\left( {2xy - 1} \right)^3} + \left( {2xy - 1} \right) + \left( {x + y} \right)\left( {2xy - 1} \right) = 2\left( {x + y} \right)\sqrt {x + y - 1} \\ \Leftrightarrow {\left( {2xy - 1} \right)^3} + \left( {2xy - 1} \right) + \left( {x + y} \right)\left( {2xy - 1 - \sqrt {x + y - 1} } \right) = \left( {x + y - 1 + 1} \right)\sqrt {x + y - 1} \\ \Leftrightarrow f\left( a \right) + \left( {x + y} \right)\left( {a - b} \right) = f\left( b \right)\\ \Leftrightarrow a = b\\ \Leftrightarrow 2xy - 1 = \sqrt {x + y - 1}  \Rightarrow 2xy = 1 + \sqrt {x + y - 1} \end{array}$
Thay vào pt2 ta có: ${\left( {1 + \sqrt {x + y - 1} } \right)^2} - x - y = 3\sqrt {x + y - 1}  - 1 \Leftrightarrow y = 2 - x$
Thay vào ta lại có: $2x\left( {2 - x} \right) - 1 = 1 \Leftrightarrow  - 2{x^2} + 4x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = y = 1$
Bài tập tương tự:
$2{x^3} - 13{x^2} + 31x - 41 = \left( {2{x^2} - 8x + 3 + \left( {4 - x} \right)\sqrt[3]{{5 - x}}} \right)\sqrt[3]{{5 - x}}$
$\left\{ \begin{array}{l}\left( {4{x^2} + 1} \right)x + \left( {4{x^2} + 3y - 8} \right)\sqrt {5 - 2y}  = 0\\\sqrt {5 - 2y}  + \sqrt {y + \frac{1}{2}}  = 3x\end{array} \right.$
$\left( {{x^3} - x + 1} \right)\left( {x + 1} \right) + \left( {{x^3} - 3x} \right)\sqrt[3]{{2x - 1}} = 0$
\[3x - 3 + \left( {\frac{{2{x^2} - 8x + 1}}{{2{x^2} - 7x + 3}}} \right)\sqrt[3]{{2x - 1}} = \left( {\frac{{{x^2} - 6x + 10}}{{3 - x}}} \right)\sqrt {2 - x} \]
\[\left\{ \begin{array}{l}\left( {54 - 6x + y} \right)\sqrt {10 - x}  + \left( { - x + 6y - 47} \right)\sqrt {9 - y}  = 0\\\sqrt {2x - y + 6}  + {x^2} = \sqrt { - 2x + y + 11}  + 2x + 66\end{array} \right.\]
$\left\{ \begin{array}{l}{x^3} + 2{x^2} - 5 + 2x\sqrt {{x^2} + 1}  = \left( {y + 1} \right)\left( {{x^2} + 2 + 2\sqrt {{y^2} + 2y + 2} } \right)\\{x^2} + 2{y^2} = 2x - 4y + 3\end{array} \right.$
$\sqrt {2x + 1}  + \sqrt[4]{{2x - 1}} - {x^2} + 4x - 2 = \sqrt {x - 1}  + \sqrt {{x^2} - 2x + 3} $
-------còn nữa----



PT vô tỷ nghiệm kép ( casio )

VD1: $3{x^2} + 42x + 83 = \left( {6x + 42} \right)\sqrt {x + 3}  + \left( {6x + 10} \right)\sqrt {3x + 1} $
Dùng CASIO ta biết pt có nghiệm kép duy nhất x=1
Doán pt có dạng $n{\left( {\sqrt {x + 3}  + ax + b} \right)^2} + m{\left( {\sqrt {3x + 1}  + cx + d} \right)^2} = 0$
Ta phân tích $\left( {6x + 42} \right)\sqrt {x + 3}  = \frac{1}{{12}}.2\left( {3x + 21} \right)12\sqrt {x + 3} $
\[\left( {6x + 10} \right)\sqrt {3x + 1}  = \frac{1}{4}2\left( {3x + 5} \right)4\sqrt {3x + 1} \]
Vậy pt: 
$\begin{array}{l} \Leftrightarrow \frac{{{{\left( {3x + 21} \right)}^2} + 144\left( {x + 3} \right)}}{{12}} + \frac{{{{\left( {3x + 5} \right)}^2} + 16\left( {3x + 1} \right)}}{4} - \left( {3{x^2} + 42x + 83} \right)\\ = \frac{1}{{12}}{\left( {3x + 21 - 12\sqrt {x + 3} } \right)^2} + \frac{1}{4}{\left( {3x + 5 - 4\sqrt {3x + 1} } \right)^2}\\ \Leftrightarrow 0 = \frac{1}{{12}}{\left( {3x + 21 - 12\sqrt {x + 3} } \right)^2} + \frac{1}{4}{\left( {3x + 5 - 4\sqrt {3x + 1} } \right)^2}\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x + 21 - 12\sqrt {x + 3}  = 0\\3x + 5 - 4\sqrt {3x + 1}  = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 1\end{array}$


Kĩ thuật khai triển biểu thức:

3) Kĩ thuật khai triển biểu thức:
Có những khi ckhai chúng ta cần triển và  rút gọn một biểu thức phức tạp, việc này rất mất thời gian và dễ nhầm lẫn. Casio giúp chúng ta được không ?
VD1: Khai triển rút gọn biểu thức $P = \left( {3x + 1} \right){\left( {2{x^2} + x + 1} \right)^3} + 2{\left( {x - 1} \right)^4}$
Nhận thấy bậc cao nhất là bậc 7. $P = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + ... + {a_7}{a^7}$
Soạn biểu thức $\frac{{\left( {3x + 1} \right){{\left( {2{x^2} + x + 1} \right)}^3} + 2{{\left( {x - 1} \right)}^4}}}{{{x^7}}}$, bám CACL cho x=1000 ( số lớn ) kết quả được 24,
Vậy ${a_7} = 24$
Sửa lại biểu thức trên: $\frac{{\left( {3x + 1} \right){{\left( {2{x^2} + x + 1} \right)}^3} + 2{{\left( {x - 1} \right)}^4} - 24{x^7}}}{{{x^6}}}$, bấm CACL cho x=10000 ta có 44,
Vậy ${a_6} = 44$
……Cứ như vậy ta được $P = 24{x^7} + 44{x^6} + 66{x^5} + 59{x^4} + 32{x^3} + 30{x^2} - 2x + 3$
( Sau mỗi bước nên cho x lớn dần –thêm số 0 cho nhanh )


Kĩ thuật khai triển biểu thức:
Có những khi ckhai chúng ta cần triển và  rút gọn một biểu thức phức tạp, việc này rất mất thời gian và dễ nhầm lẫn. Casio giúp chúng ta được không ?
VD2: Dành cho biểu thức bậc nhỏ nhé
Rút gọn : ${\left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)^2}\left( {2 - 3x} \right)$
+Ta soạn biêu thức sau: $\frac{{{{\left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)}^2}\left( {2 - 3x} \right) - {\rm{A}}{{\rm{x}}^5} - B{x^4} - C{x^3} - D{x^2} - Ex - F}}{{{x^y}}}$
Tìm A: Bấm CACL, nhập x=10000, A=0,B=0,C=0,D=0,E=0,F=0,Y=5, ta được kq  -11,999, vậy A=-12
Tìm B: Bấm CACL, nhập x=10000,A=-12 ( vừa tìm ), còn lại =0, Y=4 nhé, ta được kq 43,9999, vậy B=44
Tìm C: Bấm CACL, nhập x=1000, A=-12,b=44,c=0,d=0,e=0,f=0,Y=3, ta được kq 0, vậy C=0
….cứ như vậy tìm hết các hệ số A,B,C,D,E,F….
Cuối cùng ta được: $ - 12{x^5} + 44{x^4} - 63{x^3} + 44{x^2} - 15x + 2$
Ưu điểm PP này là mỗi bước tính ko cần sửa biểu thức. Các bạn chú ý giá trị x có thể làm sai lệch kết quả của bạn.
VÕ TRỌNG TRÍ

VD2: $3{x^2} + 42x + 83 = \left( {6x + 42} \right)\sqrt {x + 3}  + \left( {6x + 10} \right)\sqrt {3x + 1} $
PT này ta dùng pp bình phương hai vế nhé ( 2 lần ) ta có:
${\left( {{{\left( {3{x^2} + 42x + 83} \right)}^2} - {{\left( {6x + 42} \right)}^2}\left( {x + 3} \right) - {{\left( {6x + 10} \right)}^2}\left( {3x + 1} \right)} \right)^2} - 4{\left( {6x + 42} \right)^2}{\left( {6x + 10} \right)^2}\left( {x + 3} \right)\left( {3x + 1} \right) = 0$


Thử nghiệm phương trình lượng giác:

Thử nghiệm phương trình lượng giác:
PT lượng giác thông thường có vô số nghiệm ( họ nghiệm), làm sao thử hết đây.
VD: Giải phương trình$\sin 2x = \cos \left( {x - \frac{\pi }{6}} \right)$
Giải:
 $\begin{array}{l}\sin 2x = \cos \left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x + \frac{\pi }{6}} \right)\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{2} - x + \frac{\pi }{6} + k2\pi \\2x = \pi  - \left( {\frac{\pi }{2} - x + \frac{\pi }{6}} \right) + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{2\pi }}{9} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{9}\left( {2 + 6k} \right)\\x = \frac{{\pi  + 6k\pi }}{3}\end{array} \right.\end{array}$
Kiểm tra họ nghiệm thứ nhất:
Bấm Mode 7, soạn hàm số $f\left( x \right) = \sin 2\pi \frac{x}{9} - \cos \left( {\pi \frac{x}{9} - \frac{\pi }{6}} \right),$g(x) bỏ qua
Star 2, and 60, step 6 ( vì họ nghiệm dạng 2+6k)
Bấm =, thấy kêt quả là 0 cả thì nghiệm đúng.

Kỉ thuật phân tích nghiệm kép:

. Kỉ thuật phân tích nghiệm kép:
Cơ sở lý thuyết: pt $f\left( x \right) = 0$có nghiệm kép x=a khi và chỉ khi $\left\{ \begin{array}{l}f\left( a \right) = 0\\f'\left( a \right) = 0\\f''\left( a \right) \ne 0\end{array} \right.$. Khi đó ta phân tích pt về dạng: ${\left( {x - a} \right)^2}.g\left( x \right) = 0$.
VD1: Giải pt: $8\left( {3{x^2} + x + 4} \right)\sqrt {3{x^2} + x}  = 9{x^4} + 6{x^3} + 76{x^2} + 18x + 19$
Phân tích: Soạn pt, bấm máy tính SHIFT SOLVE, ra được x=1, Bấm $\frac{d}{{dx}}\left( {} \right)\left| \begin{array}{l}\\x = 1\end{array} \right.$,được KQ =0. Vậy pt có nghiệm kép x=1.
PT có căn nên ta liên hợp ,  ép tích: $\begin{array}{l}g\left( x \right) = \sqrt {3{x^2} + x}  + ax + b \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}g\left( 1 \right) = 0\\g'\left( 1 \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 + a + b = 0\\\frac{{6 + 1}}{{2\sqrt {3 + 1} }} + a = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{7}{4}\\b =  - \frac{1}{4}\end{array} \right.\\ \Rightarrow \sqrt {3{x^2} + x}  - \frac{{7x + 1}}{4} \sim 4\sqrt {3{x^2} + x}  - 7x - 1\end{array}$
Vậy ta có: \[\begin{array}{l}2\left( {3{x^2} + x + 4} \right)\left( {4\sqrt {3{x^2} + x}  - 7x - 1} \right) = 9{x^4} + 6{x^3} + 76{x^2} + 18x + 19 + 2\left( {3{x^2} + x + 4} \right)\left( { - 7x - 1} \right)\\ \Leftrightarrow  - \frac{{2\left( {3{x^2} + x + 4} \right){{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{4\sqrt {3{x^2} + x}  + 7x + 1}} = {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {9{x^2} - 18x + 11} \right)\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\ - \frac{{2\left( {3{x^2} + x + 4} \right)}}{{4\sqrt {3{x^2} + x}  + 7x + 1}} = 9{x^2} - 18x + 11\left( * \right)\end{array} \right.\end{array}\]
Dễ thấy (*) vô nghiệm vì hai vế trai dấu.
Thực hành: Giải phương trình $36{x^2} + 63x - 18 = 48x\sqrt {3x - 1}  + 4\sqrt {9{x^2} + 3x - 2} $



Monday, February 2, 2015

Đề thi thử THPT- Lần 1


Câu 1:(2 điểm) Cho hàm số $y = \frac{{m{\rm{x}} + 1}}{{x - 2}}$
            a) Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số trên với $m = 1$
            b) Tìm m để hàm số (1) đồng biến trên mỗi khoảng xác định.
Câu 2: (2 điểm)Giải các phương trình :
            a) $3\sin x + \sqrt 3 \cos x + 2\cos 2{\rm{x - 1}} = 0$
            b)$\sqrt {2 + 14{\rm{x}} - 6\sqrt {9{{\rm{x}}^2} - 3{\rm{x}} - 2} }  + \sqrt {3{\rm{x}} + 1}  = \sqrt {3{\rm{x}} - 2}  + 3\sqrt {5 - 4{\rm{x}}} $
Câu 3: (1.5 điểm) Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C', có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, cạnh $AB = a$. Hình chiếu vuông góc của A' trên mp(ABC) là trung điểm H của BC. Cho $AA' = 2{\rm{a}}$.
            a)Tính thể tích của khối lăng trụ ABC.A'B'C' theo a.
            b) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng BC' và A'C theo a.
Câu 4: (1 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho hình chữ nhật $ABCD$, có $AC = A{\rm{D}}\sqrt 5 $, $G$ là trọng tâm $\Delta BCD$. Cho biết $AB$ đi qua điểm $E\left( {3;5} \right)$, $CD$ đi qua điểm $F\left( {3;1} \right)$, điểm $C$ thuộc đường thẳng $d:2{\rm{x}} + y - 16 = 0$, phương trình đường thẳng $BG:x - 4 = 0$. Tìm tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật $ABCD$.
Câu 5: (2 điểm)
            a)Giải bất phương trình: ${\log _{\sqrt 2 }}\left( {x - 1} \right) + \log _2^2\left( {x - 1} \right) > 3$  
            b) Tìm giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm số: $f\left( x \right) = {27^x} + {3.9^x} - {9.3^x}$trên đoạn $\left[ { - 1;2} \right]$
Câu 6: (1 điểm) Giải hệ phương trình:
$\left\{ {\matrix{
   {\left( {6{\rm{x}} + 2\sqrt {3{\rm{x}} - 2} } \right)\sqrt {3 - y}  = {x^2} - 3{\rm{x}} - 8y + 26} \hfill  \cr
   {\sqrt {3{\rm{x}} - 2}  + 3\sqrt {3 - y}  = 5{\rm{x}} - 1} \hfill  \cr

 } } \right.$
Câu 7: (0.5 điểm ) Cho các số thực dương \[{\rm{a, b, c}}\]. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức sau:
$P = \frac{2}{{a + \sqrt {ab}  + \sqrt[3]{{abc}}}}\,\,\, - \,\,\frac{6}{{\sqrt[4]{{21\left( {{a^2} + 4{b^2} + 16{c^2}} \right)}}}}.$

---------------HẾT---------------

Monday, March 11, 2013

Đề thi chọn đội tuyển Olympic Toán Sinh viên năm 2013 của Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

Đề thi chọn đội tuyển Olympic Toán Sinh viên năm 2013 của Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

Môn thi Đại số, Thời gian 150 phút
Định nghĩa và kí hiệu.
$\mathrm{tr}(B)$ là vết của ma trận vuông $B$, được định nghĩa bằng tổng các phần tử trên đường chéo chính của $B$.
$M_n(\mathbb{R}) = \big\{ (a_{ij})_{n \times n} \mid a_{ij} \in \mathbb{R} \big\}, \ M_n(\mathbb{Q}) = \big\{ (a_{ij})_{n \times n} \mid a_{ij} \in \mathbb{Q} \big\}$.
Giả sử $A=(a_{ij})_{n \times n}$. Ma trận phụ hợp phức $A^* = (a^*_{ij})_{n \times n}$ của $A$ được định nghĩa như sau : $a^*_{ij} = \overline{a_{ji}}$.
Ma trận $A$ được gọi là unita nếu $AA^* = A^*A = E$.

Bài 1. Cho ánh xạ tuyến tính
$$ f : M_n(\mathbb{R}) \to \mathbb{R}. $$
Chứng minh rằng tồn tại duy nhất một ma trận $C$ sao cho $f(A) = \mathrm{tr}(AC)$.
Nếu thêm giả thiết $f(AB)=f(BA)$ với mọi $A,B$ thì tồn tại $\alpha \in \mathbb{R}$ sao cho $f(A) = \alpha \, \mathrm{tr}(A)$.

Bài 2. Tìm tất cả các ma trận vuông $A$ cấp $n$ sao cho ma trận
$$ \begin{pmatrix} I_n & A \\ 0 & I_n \end{pmatrix} $$
là một ma trận chéo hóa được. Ở đây $I_n$ là ma trận đơn vị cấp $n$.

Bài 3. Cho $x_i,y_i, 1 \le i \le n$ là các số phức với $x_iy_j \ne 1$ với mọi cặp $i,j$. Tính định thức $D_n$ của ma trận $M=(m_{i,j})_{n \times n}$, trong đó
$$ m_{i,j} = \frac{1}{1-x_iy_j}. $$

Bài 4. Giả sử $A$ và $B$ là hai ma trận unita cỡ $n \times n$ với hệ số phức. Chứng minh rằng
$$ |\det(A+B)| \le 2^n. $$

Bài 5.
Cho $A \in M_3(\mathbb{Q})$ là một ma trận thỏa mãn điều kiện $A^5=E$. Chứng minh rằng $A=E$.
Cho $A \in M_4(\mathbb{Q})$ là một ma trận thỏa mãn điều kiện $A^5=E$. Kết luận $A=E$ còn đúng hay không? Tại sao?

Bài 6. Tìm tất cả các đa thức $P(x)$ hệ số thực thỏa mãn
$$ P(x)P(x+1)=P(x^2), \quad \forall x \in \mathbb{R}. $$

Môn thi Giải tích, Thời gian 120 phút
Bài 1. Tính giới hạn sau :
$$ \lim_{x \to 0^+} \int_x^{2x} \frac{\sin(2t)}{t^n} \, \mathrm{d}t, \quad n \in \mathbb{N}. $$
Bài 2. Cho $g : \mathbb{R} \to \mathbb{R}$ là hàm số liên tục. Giả sử tồn tại một hàm khả vi $\varphi(x)$ sao cho
$$ \varphi'(x) = g\big( \varphi(x) \big), \quad \forall x \in \mathbb{R}. $$
Chứng minh rằng nếu $\displaystyle \lim_{x \to +\infty} \varphi(x)=b$ thì $g(b)=0$.

Bài 3. Cho hai dãy số thực $\{x_n\}_0^\infty$ và $\{y_n\}_0^\infty$ thỏa mãn các điều kiện sau :
$\displaystyle x_{n+1} \ge x_n, \forall n=0,1,2,\ldots; \ x_0=0; \ \lim_{n \to \infty} x_n=+\infty$.
$\displaystyle \lim_{n \to \infty} y_n=1$.
Chứng minh rằng
$$ \lim_{N \to +\infty} \frac{\sum\limits_{n=1}^N (x_n-x_{n-1}) y_n}{x_N}=1. $$

Bài 4. Cho hàm số $f : (0,+\infty) \to \mathbb{R}$ thỏa mãn các điều kiện sau :
$\displaystyle \lim_{x \to +\infty} \big[ f(x+1)-f(x) \big] = +\infty$.
$f$ bị chặn trên mọi khoảng con hữu hạn chứa trong $(0,+\infty)$.
Chứng minh rằng
$$ \lim_{x \to +\infty} \frac{f(x)}{x} = +\infty. $$

Bài 5. Cho đa thức $P(x)=ax^3+bx^2+cx+d$ với các hệ số $a,b,c,d \in \mathbb{R}$ và $a \ne 0$. Giả sử tồn tại vô số các cặp số nguyên $(x,y)$ với $x \ne y$ sao cho $xP(x)=yP(y)$. Chứng minh rằng phương trình $P(x)=0$ có nghiệm nguyên.